Câu hỏi thật sự: nên trả tối đa bao nhiêu để có một khách
CAC cho biết bạn đã trả bao nhiêu. LTV (Lifetime Value, giá trị vòng đời) cho biết khách đó mang về bao nhiêu trong suốt thời gian họ ở lại. Đặt hai số cạnh nhau, bạn biết việc mua khách đang tạo ra hay phá huỷ giá trị.
Công thức dùng trong khoá học, thống nhất với trang kỹ năng Unit Economics & Business Case:
LTV = lãi gộp mỗi khách mỗi tháng ÷ tỉ lệ rời bỏ mỗi tháng
Hai điều cần hiểu ngay trong công thức này:
- Dùng lãi gộp, không dùng doanh thu. Khách trả 400.000đ nhưng công ty phải chi 100.000đ để phục vụ họ. Chỉ 300.000đ là phần dùng được để bù CAC.
- 1 ÷ tỉ lệ rời bỏ là thời gian ở lại trung bình. Nếu mỗi tháng 3% khách rời đi, trung bình một khách ở lại 1 ÷ 3% = 33,3 tháng.
LTV của NhanhLịch
Mỗi tháng 180 trong 6.000 cơ sở rời đi: tỉ lệ rời bỏ 3%.
| Cách tính | Kết quả |
|---|---|
| LTV theo doanh thu: 400.000 ÷ 3% | 13.333.333đ |
| LTV theo lãi gộp: 300.000 ÷ 3% | 10.000.000đ |
Trung bình lại che giấu
Như CAC, LTV trung bình không mô tả khách nào cả. Tách theo gói:
| Cơ bản | Pro | |
|---|---|---|
| Lãi gộp mỗi tháng | 210.000đ | 480.000đ |
| Rời bỏ mỗi tháng | 3,75% (150 trong 4.000) | 1,5% (30 trong 2.000) |
| Thời gian ở lại trung bình | 26,7 tháng | 66,7 tháng |
| LTV | 5.600.000đ | 32.000.000đ |
Churn không đều theo thời gian
Tỉ lệ rời bỏ 3% là trung bình của cả tập khách. Nhìn theo nhóm khách bắt đầu cùng tháng (cohort), bức tranh khác: khách rời đi nhiều nhất trong những tháng đầu, khi họ chưa quen sản phẩm hoặc nhận ra nó không hợp.
Một cohort 100 cơ sở của NhanhLịch:
| Giai đoạn | Rời bỏ mỗi tháng | Còn lại cuối giai đoạn |
|---|---|---|
| Tháng 1 | 10% | 90,0 |
| Tháng 2–3 | 6% | 79,5 |
| Tháng 4–6 | 3% | 72,6 |
| Tháng 7–12 | 3% | 60,5 |
Đừng tin LTV dài hơn tuổi công ty
Công thức 1 ÷ tỉ lệ rời bỏ giả định khách cứ ở lại theo cùng tỉ lệ mãi mãi. Với tỉ lệ rời bỏ 1,5%, gói Pro có "thời gian ở lại" 66,7 tháng — hơn năm năm. NhanhLịch mới hoạt động ba năm. Không ai có dữ liệu về năm thứ năm.
Cách thận trọng là giới hạn LTV trong một khung thời gian, thường 36 tháng. Với lãi gộp 300.000đ và rời bỏ 3%, tổng lãi gộp kỳ vọng trong 36 tháng đầu là khoảng 6.660.000đ — thấp hơn một phần ba so với 10 triệu của công thức vô hạn. Khi trình bày với CFO, đưa cả hai số và nói rõ bạn dùng số nào để quyết định.
Giảm churn là đòn bẩy lớn hơn bạn nghĩ
| Rời bỏ/tháng | Thời gian ở lại | LTV (lãi gộp 300.000đ) | Thay đổi so với hiện tại |
|---|---|---|---|
| 4% | 25 tháng | 7.500.000đ | -25% |
| 3% (hiện tại) | 33,3 tháng | 10.000.000đ | |
| 2,5% | 40 tháng | 12.000.000đ | +20% |
| 2% | 50 tháng | 15.000.000đ | +50% |
Rời bỏ theo khách và rời bỏ theo doanh thu
Tỉ lệ 3% đếm số khách. Nhưng khách nâng gói bù lại một phần doanh thu mất đi. Trong tháng 9 của NhanhLịch:
| Dòng doanh thu hằng tháng | Triệu đồng |
|---|---|
| Mất do khách Cơ bản rời đi: 150 × 300.000đ | -45 |
| Mất do khách Pro rời đi: 30 × 600.000đ | -18 |
| Thêm do 40 khách nâng Cơ bản lên Pro: 40 × 300.000đ | +12 |
| Rời bỏ ròng theo doanh thu | -51, tức 2,125% của 2.400 |
Làm ngay
Lấy dữ liệu khách của sản phẩm bạn và dựng một bảng cohort đơn giản: mỗi tháng bắt đầu một hàng, đếm số khách còn trả tiền sau 1, 3, 6, 12 tháng. Xác định tháng nào mất nhiều khách nhất. Gọi điện cho năm khách đã rời đi trong giai đoạn đó và hỏi họ đã thử làm gì trước khi bỏ.